Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định 2018

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì

Chắc hẳn nhiều bạn đã nghe rất nhiều về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì, tiêu chí nào để xác định một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bắt đầu từ 01/01/2018 doanh nghiệp vừa và nhỏ có những ưu đãi gì. Bài viết sau Kế toán Thành Công xin chia sẻ các thông tin liên quan tới luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ được quốc hội ban hành và có hiệu lực từ 01/01/2018. Mời các bạn chú ý theo dõi.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì ?

Theo Điều 4  luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018 quy định các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam bao gồm các doanh nghiệp thỏa mãn các 02 điều kiện sau:

+ Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người.

+ Tổng nguồn vốn < 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề < 300 tỷ đồng.

Chi tiết phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ được quy định chi tiết tại Điều 6 nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 như sau:

Doanh nghiệp Nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng Thương mại dịch vụ
Doanh nghiệp siêu nhỏ – Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 10 người.
– Doanh thu < 3 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 3 tỷ đồng.
– Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 10 người.
– Doanh thu < 10 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ – Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 100 người.
– Doanh thu < 50 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 20 tỷ đồng.
– Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 50 người.
– Doanh thu < 100 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 50 tỷ đồng.
Doanh nghiệp vừa – Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 200 người.
– Doanh thu < 200 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 100 tỷ đồng.
– Lao động tham gia BHXH bình quân năm < 100 người.
– Doanh thu < 300 tỷ đồng/ năm hoặc nguồn vốn < 100 tỷ đồng.

 

Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo luật luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 và nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ thông tin, tư vấn, phát triển nguồn nhân lực.

Hỗ trợ cung cấp thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, nguồn vốn

1. Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp.

3. Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.

Thông tin được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

Hỗ trợ tư vấn về thủ tục, chính sách, thuế, kế toán

Thông tin về mạng lưới tư vấn

Mạng lưới tư vấn viên trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ để lựa chọn tư vấn viên hoặc tổ chức tư vấn và dịch vụ tư vấn phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tư vấn

Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tư vấn tại cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hồ sơ tư vấn là điều kiện để cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét cung cấp dịch vụ hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu quy định kèm theo phụ lục nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Biên bản thỏa thuận dịch vụ tư vấn giữa doanh nghiệp và tư vấn viên hoặc tổ chức tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên.

Doanh nghiệp được hỗ trợ sử dụng Dịch vụ tư vấn (trừ dịch vụ tư vấn về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành) thuộc mạng lưới tư vấn viên.

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 03 triệu đồng/ năm.

2. Doanh nghiệp nhỏ được giảm tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 05 triệu đồng/ năm.

3. Doanh nghiệp vừa được giảm tối đa 10% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 10 triệu đồng/ năm.

Hỗ trợ tư vấn, đào tạo với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hỗ trợ tư vấn, đào tạo với doanh nghiệp

Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

Hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

2. Học viên của doanh nghiệp thuộc địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo.

Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cử lao động tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng thì được miễn chi phí đào tạo. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đã làm việc trong doanh nghiệp > 06 tháng liên tục.

2. Không quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ.

Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhưng không quá 01 lần một năm;

2. Khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp có tối thiểu 10 học viên.

Mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

Trên đây là những chia sẻ của Kế toán Thành Công về doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, các ưu đãi của doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 01/01/2018. Hy vọng bài viết cung cấp những thông tin kịp thời giá trị cho công tác nghiên cứu cũng như công việc của quý độc giả.

Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi!

Bình luận