Đòn bẩy tài chính là gì?

Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là gì, có nên sử dụng đòn bẩy tài chính, sử dụng bao nhiêu thì hợp lý…Bài viết sau đây sẽ cho bạn câu trả lời.

Khái niệm đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là các hoạt động liên quan đến việc sử dụng nợ để thu về lợi ích, lợi nhuận trên tài sản bổ sung cho các cá nhân hoặc các tổ chức sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính.

Có thể hiểu đơn giản là việc vay mượn tiền, tài sản của cá nhân hoặc một tổ chức với một cá nhân hoặc một tổ chức khác nhằm mang lại lợi nhuận cho cá nhân hoặc tổ chức đi vay mượn.

Sử dụng đòn bẩy tài chính là việc kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong vận hành chính sách tài chính của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ phải trả cao hơn vốn chủ sở hữu và ngược lại

Ví dụ đòn bẩy tài chính

Doanh nghiệp A vay 600 triệu của Doanh nghiệp B với lãi suất là 10% / tháng để mua một lô hàng có giá là 1 tỷ. Như vậy Doanh nghiệp A đang sử dụng đòn bẩy tài chính. Doanh nghiệp A đang kiểm soát một lô hàng trị giá 1 tỷ chỉ với 400 triệu tiền của mình. Khi đó có 2 trường hợp có thể xảy ra với doanh nghiệp A:

Trường hợp 1:

Doanh nghiệp A bán lô hàng trong vòng 1 tháng với giá bán tăng 25% doanh nghiệp A đã thu về:

1 (tỷ) x  25 % = 250 triệu

Tiền lãi vay phải trả cho doanh nghiệp B:

600 (triệu) *10 % =60 (triệu)

Như vậy doanh nghiệp A thu về ( 250 – 60) = 190 triệu chỉ trong 1 tháng chỉ với 400 triệu của mình.

Trong trường hợp doanh nghiệp A chỉ dùng 400 triệu của mình thì trong 1 tháng doanh nghiệp A thu về:

400 (triệu) x 25% = 100 triệu

Như vậy doanh nghiệp A chỉ thu về 100 triệu trong 1 tháng nếu chỉ sử dụng 400 triệu của mình mà không sử dụng vốn vay của doanh nghiệp B.

Trường hợp 2 :

Do tình hình kinh tế đi xuống rất khó tìm được người mua nên doanh nghiệp A quyết định giảm giá 5% so với giá nhập và bán được lô hàng đó trong vòng 1 tháng. Như vậy doanh nghiệp A bị lỗ 1 khoản:

Tiền lãi phải trả cho doanh nghiệp B:

600 (triệu) x 10% = 60 (triệu)

Khoản lỗ khi bán lô hàng:

1 (tỷ) x 5% = 50 (triệu)

Như vậy doanh nghiệp A chịu thiệt hại :

60 + 50 = 110 (triệu)

Trường hợp doanh nghiệp A chỉ sử dụng 400 triệu của mình để mua lô hàng thì doanh nghiệp A chịu thiệt hại:

400 (triệu) x 5% = 20 (triệu)

Kết luận: qua ví dụ trên ta thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính đòi hỏi cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp phải cân nhắc trước khi ra quyết định có nên sử dụng hay không để mang lại lợi nhuận cao nhất cho mình.

Đòn bẩy tài chính bao nhiêu là hợp lý

Đòn bẩy tài chính luôn là con dao hai lưỡi. Nếu chúng được sử dụng hiệu quả và đúng đắn thì sẽ mang lại lợi thế vô cùng lớn cho doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình sinh lợi cho doanh nghiệp mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu tình hình kinh doanh trở lên xấu đi không như mong đợi nó  có thể là “cơn ác mộng” với các chủ doanh nghiệp.

Theo các chuyên gia phân tích kinh tế, các chủ doanh nghiệp từ các tập đoàn lớn thì không có con số cụ thể cho việc sử dụng đòn bẩy tài chính bao nhiêu thì hợp lý. Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào cách sử dụng vốn cũng như khả năng dự đoán chính xác tình hình kinh doanh của các chủ doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có thể  dựa vào chỉ số bình quân trong ngành để làm căn cứ xác xác định tỷ lệ phù hợp cho doanh nghiệp của mình.

Các nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính quan trọng:

1. Tổng nợ/ Tổng tài sản (D/A)

Chỉ số này đo lường mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản.

Hệ số này cao có lợi cho các chủ sở hữu nếu đồng vốn được sử  dụng có khả năng sinh lợi cao. Chỉ số này thấp thể hiện rằng doanh nghiệp chưa tận dụng được kênh huy động vốn.

Hệ số này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động, mục đích vay. Muốn biết được tỷ số này cao hay thấp có thể so sánh với tỷ số trung bình ngành.

2. Hệ số nợ/ Vốn (D/C)

Tổng nợ / (Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu)

Chỉ số này đo lường quy mô tài chính cho biết trong tổng nguồn vốn của nó thì nợ chiếm bao nhiêu.

Chỉ số này cung cấp cho các nhà nghiên cứu và các nhà đầu tư về sức mạnh về tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

3. Tổng nợ/ vốn chủ sở hữu (D/E)

Chỉ số này phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này lớn cho ta biết doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có. Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ và rủi ro khi có biến động về lãi suất vay.

Chi phí lãi vay là khoản chi hợp lệ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp. Do vậy chỉ số D/E cao thể hiện doanh nghiệp rất biết cách sử dụng vốn vay để kinh doanh, khai thác lợi ích hiệu quả và giảm thuế. Nhưng doanh nghiệp có chỉ số D/E cao cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với doanh nghiệp có chỉ số thấp hơn.

4. Hệ số đòn bẩy tài chính

Tổng tài sản bình quân / vốn chủ sở hữu bình quân

Thể hiện vốn vay và vốn chủ sở hữu bình quân trong cả một thời kỳ. Tỷ số này thấp thể hiện khả năng tự chủ tài chính nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được nhiều lợi thế của đòn bẩy tài chình.

5. Hệ số chi trả lãi vay (EBIT/ chi phí lãi vay)

Chỉ số này cho biết mức độ lợi nhuận trước thuế và lãi vay đảm bảo khả năng chi trả lãi của doanh nghiệp. Chỉ số này > 1 chứng tỏ doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Chỉ số này <1 chứng tỏ doanh nghiệp đã vay quá nhiều so với khả năng tạo ra lợi nhuận trước thuế của mình.

Trên đây là một vài chia sẻ của Kế Toán Thành Công về đòn bẩy tài chính. Hy vọng bài viết sẽ phần nào giúp ích cho công việc của các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và các quý độc giả.

Để nhận được những thông tin cập nhật mời quý độc giả ghé thăm trang web: https://hocketoanonline.vn/ để có những thông tin mới nhất cho công việc cũng như hoạt động kinh doanh đầu tư của mình.

Cám ơn quý độc giả đã quan tâm theo dõi!

Bình luận