Khấu hao tài sản cố định vô hình là gì?

Khấu hao tài sản cố định vô hình là gì
Khấu hao tài sản cố định vô hình là gì

Tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, Khấu hao tài sản cố định vô hình là gì, hao mòn TSCĐ vô hình là gì. Trong bài viết sau quý độc giả sẽ dần thấy rõ thế nào là TSCĐ vô hình và khấu hao TSCĐ vô hình như thế nào?

Tài sản cố định vô hình là gì?

Theo số thông tư, chuẩn mực hiện hành thì có rất nhiều định nghĩa về TSCĐ vô hình mời quý độc giả cùng tham khảo:

1. Theo thông tư

Theo Thông tư số: 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình. Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, như một số chi phí có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, phát minh, sáng chế, quyền tác giả…

2. Theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam

Theo chuẩn mực kế toán VN số 04 

“Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.”

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 07

Phân loại tài sản trong thẩm định giá (Ký hiệu: TĐGVN 07) Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Tài sản vô hình là đối tượng của thẩm định giá khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

+ Không có hình thái vật chất. Một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình.

+ Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình, ví dụ: hợp đồng, văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng và các tài liệu chứng cứ khác;

+ Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;

+ Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

– Tài sản vô hình gồm những loại chủ yếu sau đây:

+ Tài sản trí tuệ;

+ Quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,…;

+ Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật, ví dụ: quyền khai thác khoáng sản, quyền kinh doanh, quyền phát thải có thể chuyển nhượng được;

+ Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu;

+ Các tài sản vô hình khác.”

3. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 13

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình số 13 phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;

+ Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);

+ Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;

+ Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được.

Khấu hao tài sản cố định vô hình là gì?

Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: Thời gian trích khấu hao Tải sản cố định vô hình cụ thể như sau:

1. Doanh nghiệp tự đưa ra thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình. Thời gian khấu hao từ 2 đến 20 năm.

2. Nếu TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê. Thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất.

3. TSCĐ vô hình là quyền tác giả, sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi. Thời gian khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ. Không tính thời gian được gia hạn thêm.

Qua bài viết trên hy vọng các bạn sẽ biết cách phân biệt tài sản cố định vô hình từ đó có thể xác định được mức khấu hao và cách thức khấu hao phù hợp.

Nếu có bất kì câu hỏi nào liên quan tới TSCĐ vô hình các bạn để lại bình luận để được hỗ trợ nhé!

Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

>> Công cụ dụng cụ có tính khấu hao không?

>> 8 Quy định bắt buộc về chữ ký trên hóa đơn giá trị gia tăng

Bình luận