Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính 2019

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính 2019
Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo quan trọng của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính (BCTC) phản ánh đầy đủ một năm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là một trong các báo cáo phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước khi kết thúc năm tài chính.

BCTC là một báo cáo đòi hỏi một kế toán phải có nhiều kinh nghiệm và khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt.

Thời hạn nộp BCTC theo quy định là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngày kết thúc năm tài chính là 31/12 dương lịch hàng năm.

Nhưng một bộ báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo nào? Cần phải lưu ý những gì để tránh những vi phạm không đáng có trong BCTC. Bài viết sau sẽ cho bạn câu trả lời:

Các báo cáo trong bộ báo cáo tài chính
Bộ BCTC bao gồm những gì?

Bộ báo cáo tài chính bao gồm những gì?

Theo thông tư 133/2014/TT-BTC

Bộ BCTC theo thông tư 133 với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133. Cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bộ báo cáo bao gồm báo cáo bắt buộc và báo cáo không bắt buộc:

Báo cáo bắt buộc

1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a – DNN hoặc mẫu B01a – DNN)

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN)

3. Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09 – DNN)

Báo cáo không bắt buộc nhưng khuyến khích lập

4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Bộ BCTC theo thông tư 200 với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200. Cho các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ nếu doanh nghiệp nhỏ phản ánh phù hợp. Bộ báo cáo báo gồm BCTC năm và BCTC niên độ:

Báo cáo tài chính năm

1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 – DN)

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DN)

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03 – DN)

4. Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B 09 – DN)

Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu B 01a – DN)

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02a – DN)

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu B 03a – DN)

4. Bản thuyết minh BCTC chọn lọc (Mẫu B 09a – DN)

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược

1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu B 01b – DN)

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02b – DN)

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu B 03b – DN)

4. Bản thuyết minh BCTC chọn lọc (Mẫu B 09a – DN)

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính
Mức xử phạt hành chính về lập, trình bày và nộp BCTC

Mức xử phạt hành chính về lập, trình bày và nộp báo cáo tài chính

Theo Điều 11 và 12 nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 có hiệu lực thi hành từ 01/05/2018 quy định như sau:

Xử phạt vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính

Phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng

1. Lập BCTC không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định.

2. BCTC không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng

1. Lập không đầy đủ các BCTC theo quy định.

2. Áp dụng mẫu BCTC khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

Xử phạt hành chính từ 20 đến 30 triệu đồng

1. Không lập BCTC theo quy định.

2. Lập BCTC không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.

3. Lập và trình bày BCTC không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Phạt tiền từ 40 triệu đến 50 triệu đồng

1. Giả mạo BCTC, khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo BCTC, khai man số liệu trên báo cáo nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Biện pháp khắc phục hậu quả

1. Buộc lập và trình bày BCTC theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

2. Buộc tiêu hủy BCTC bị giả mạo, khai.

Xử phạt vi phạm về nộp và công khai báo cáo tài chính

Phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng

1. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

2. Công khai BCTC chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng

1. Công khai BCTC không đầy đủ nội dung theo quy định.

2. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC.

3. Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

4. Công khai BCTC không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán BCTC.

5. Công khai BCTC chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

Mức phạt từ 20 triệu đến 30 triệu đồng

1. Thông tin, số liệu công khai BCTC sai sự thật.

2. Cung cấp, công bố các BCTC để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

Phạt từ 40 triệu đến 50 triệu đồng

1. Không nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Không công khai BCTC theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm BCTC đối với các trường hợp thiếu báo cáo kiểm toán theo quy định.

Trên đây là chia sẻ của Kế toán Thành Công về BCTC và các mức xử phạt vi phạm liên quan đến BCTC. Hy vọng bài viết cung cấp những thông tin cần thiết cho quý độc giả để tránh được những vi phạm trong quá trình lập và nộp báo cáo tài chính.

Để được tư vấn các vấn đề liên quan đến quy trình lập trình bày, nộp và công khai BCTC. Liên hệ 0966701391 để được tư vấn MIỄN PHÍ.

Chúc các bạn học tập vui vẻ với hocketoanonline.vn!

 

Bình luận