Mức thuế trước bạ mới nhất

Mức lệ phí trước bạ
Mức lệ phí trước bạ

Thuế (lệ phí) trước bạ là gì, ai phải nộp, mức thuế trước bạ mới nhất là bao nhiêu…Bài viết sau đây sẽ cho quý độc giả câu trả lời.

1. Thuế trước bạ là gì?

Thuế trước bạ là một khoản phí mà người sở hữu tài sản phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng. Hiện nay theo nghị định 140/2016/NĐ-CP mới nhất của  chính phủ về các đối tượng chịu phí bao gồm:

  • Đất hoặc nhà gắn liền với đất.
  • Các loại súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu trong thể thao.
  • Tàu thuỷ, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
  • Các loại thuyền, du thuyền.
  • Xe mô tô hai bánh, 3 bánh, xe máy và các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển kiểm soát.
  • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số. 

2. Ai phải nộp thuế trước bạ?

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu phí theo quy định phải nộp lệ phí khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

3. Thuế trước bạ được tính như thế nào?

Phí trước bạ được xác định bằng giá tính phí với tỷ lệ mức thu phí (%) được xác định theo công thức:

Thuế trước bạ = Giá tính phí trước bạ x Tỷ lệ mức thu phí (%)

Phí trước bạ đối với nhà đất:

  • Giá tính phí nhà, đất là giá quy định đối với nhà, đất tại bảng giá nhà đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai và nộp phí.
  • Trường hợp giá mua bán theo hợp đồng mua bán cao hơn giá nhà đất theo quy định thì giá tính phí theo hợp đồng mua bán nhà đất.
  • Tỷ lệ mức thu phí đối với nhà đất là 0,5%

Với các tài sản khác

  • Đối với các tài sản khác giá tính phí là giá theo hợp đồng chuyển nhượng
  • Tỷ lệ mức thu phí đối với các tài sản khác như sau:
  • Xe máy : 0,2%.
  • Xe máy ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí lần đầu là 5%.
  • Xe máy lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
  • Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn ở thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí theo mức là 5%
  • Ô tô chở người < 9 chỗ trở xuống nộp lần đầu với mức thu là 10%. Khi cần áp dụng mức cao Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.
  • Ô tô chở người < 9 chỗ trở xuống nộp lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
  • Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức là 2%.
  • Các loại tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, máy bay là 1%
  • Súng săn các loại, súng dùng để tập luyện, thi đấu dùng trong thể thao là 2%.

4. Kê khai và nộp lệ phí trước bạ ở đâu?

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho Cơ quan Thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định:

  • Đối với nhà, đất: Hồ sơ khai nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Đối với tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.

5. Hồ sơ kê khai thuế trước bạ bao gồm những gì?

Đối với nhà đất:

Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:

  • Tờ khai theo Mẫu số 02 nghị định 140/2016/NĐ-CP;
  • Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.

Đối với tài sản khác

  • Tờ khai lệ theo Mẫu số 02 nghị định 140/2016/NĐ-CP.
  • Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.
  • Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự khác).
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp hồ sơ khai điện tử:

  • Tờ khai theo Mẫu số 01 (đối với tài sản là nhà, đất) và Mẫu số 02 (đối với tài sản khác) nghị định 140/2016/NĐ-CP.
  • Các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

6. Thời hạn nộp lệ phí:

  • Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với tài sản là nhà, đất) hoặc 01 ngày làm việc đối với tài sản khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ theo quy định của Luật quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

Trên đây là một số chia sẻ của Kế toán Thành Công về Lệ phí trước bạ. Để nhận thêm những cập nhật mới nhất về phí, lệ phí, luật hiện hành. Xin mời quý độc giả ghé thăm trang web Học kế toán online để nhận được những thông tin mới nhất.

Chúc quý độc giả có những giây phút nhiều ý nghĩa với Học kế toán online.

Bình luận